Chuyên các bài viết về đơn giá, định mức các Tỉnh/TP

Công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu và công trình xây dựng 1169/QĐ-BXD

Ngày 14/11/2017, Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định 1169/QĐ-BXD về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu và công trình xây dựng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng trong lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018thay thế văn bản số 1780/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng. 

Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu và công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Định mức dự toán thí nghiệm) là định mức kinh tế – kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, lao động và máy & thiết bị thí nghiệm để hoàn thành một đơn vị công tác thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu và công trình xây dựng (1 chỉ tiêu, 1 cấu kiện, v.v) từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác thí nghiệm theo yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định.

Định mức dự toán thí nghiệm được lập phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn thí nghiệm và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực thí nghiệm xây dựng (Các vật liệu mới, máy và thiết bị thí nghiệm tiên tiến v.v…).

Ngoài ra, định mức dự toán thí nghiệm được sử dụng để xác định đơn giá thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu và công trình xây dựng; làm cơ sở lập tổng mức đầu tư, dự toán chi phí thí nghiệm và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Ngoài thuyết minh và hướng dẫn áp dụng nêu trên, trong mỗi chương của định mức dự toán còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm loại công tác thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu và công trình xây dựng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn của công tác thí nghiệm.

Định mức dự toán thí nghiệm được tính cụ thể cho từng chỉ tiêu (hoặc mẫu) cần thí nghiệm. Khi thực hiện công tác thí nghiệm, căn cứ theo yêu cầu thí nghiệm và các quy định về quản lý chất lượng công trình, tiêu chuẩn chất lượng vật liệu; cấu kiện, kết cấu xây dựng để xác định các chỉ tiêu (hoặc mẫu) thí nghiệm cho phù hợp, tránh trùng lặp.

Một chỉ tiêu thí nghiệm cho một kết quả thí nghiệm hoàn chỉnh và có thể gồm một mẫu thí nghiệm hoặc nhiều mẫu thí nghiệm (Gồm cả số lượng mẫu thí nghiệm phải lưu). Số lượng mẫu thí nghiệm của từng chỉ tiêu thí nghiệm phải tuân thủ theo yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm công tác thí nghiệm.

Định mức dự toán công tác thí nghiệm trong phòng phục vụ khảo sát xây dựng hoặc để xác định các chỉ tiêu (hoặc mẫu) thí nghiệm cần thiết khi đánh giá chất lượng vật liệu xây dựng.

Định mức dự toán thí nghiệm chưa bao gồm hao phí công tác vận chuyển mẫu và vật liệu thí nghiệm đến phòng thí nghiệm

Xem chi tiết định mức tại đây

Công bố Định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng QĐ 1149/QĐ-BXD

Ngày 09/11/2017, Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định 1149/QĐ-BXD về việc công bố Định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng, tham khảo trong lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2018.

Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là định mức dự toán sửa chữa) là định mức kinh tế – kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa hoặc bảo dưỡng công trình như: cạo bỏ 1m2 lớp sơn; xây 1m3 tường; và 1m2 đường; vệ sinh đèn tín hiệu giao thông… từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công; bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật và phù hợp với đặc điểm, tính chất riêng biệt của công tác sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng.

Định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng được áp dụng để lập đơn giá sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng, làm cơ sở xác định dự toán công tác sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng. Chỉ áp dụng đối với trường hợp sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng quy mô nhỏ theo quy định. Trường hợp sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng có quy mô lớn phải lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình thì không áp dụng định mức này. Việc lập dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng quy mô nhỏ thực hiện theo quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành.

Đối với việc sửa chữa và bảo dưỡng công trình giao thông trong đô thị có quy mô nhỏ thì áp dụng định mức này. Đối với công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường quốc lộ thì có thể vận dụng định mức này, việc vận dụng do chủ đầu tư quyết định theo thẩm quyền.

Các công tác gia công, lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo, vận chuyển vật liệu, phế thải ngoài phạm vi quy định hoặc chưa được quy định thì xác định theo định mức riêng.

Đối với một số loại công tác xây dựng khác như: đào, đắp đất, đá, cát; sản xuất, lắp dựng các cấu kiện bê tông đúc sẵn, cấu kiện gỗ, cấu kiện sắt thép; lắp đặt hệ thống điện, nước trong nhà và phục vụ sinh hoạt… không được quy định trong định mức dự toán này thì sử dụng theo hướng dẫn trong các tập định mức dự toán xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố và được điều chỉnh hệ số (do độ phức tạp, đơn chiếc, khối lượng nhỏ khi thi công) như sau:

+ Hệ số điều chỉnh nhân công: k = 1,15

+ Hệ số điều chỉnh máy thi công: k = 1,05

+ Hệ số điều chỉnh vật liệu: k = 1,02.

Định mức cấp phối 1m3 vữa xây, vữa bêtông các loại và cấp phối vật liệu 1 tấn bê tông nhựa… sử dụng cho công tác sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng thì sử dụng theo các Bảng định mức trong định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng do Bộ Xây dựng công bố.

Ngoài phần thuyết minh và hướng dẫn sử dụng chung này, trong từng phần và từng chương của định mức dự toán đều có thuyết minh về điều kiện làm việc, yêu cầu kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng cụ thể.

UBND các tỉnh căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để thực hiện xây dựng Định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng phù hợp với đặc thù của địa phương trong trường hợp cần thiết và thực hiện quản lý định mức xây dựng theo quy định.

Xem chi tiết file định mức tại đây

 

Công bố đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Dương – Năm 2017

Ngày 12/10/2017UBND Bình Dương ban hành Quyết định về việc công bố Bộ Đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Dương

+ Quyết định số 2782/QĐ-UBND –  Phần Bảng ca máy và thiết bị thi công xây dựng

+ Quyết định số 2783/QĐ-UBND –  Phần Khảo sát

+ Quyết định số 2784/QĐ-UBND –  Phần Sửa chữa

+ Quyết định số 2786/QĐ-UBND –  Phần Lắp đặt

+ Quyết định số 2787/QĐ-UBND –  Phần Xây dựng

Công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bắc Giang – 2017

II. Cơ sở xác định bộ đơn giá

Công bố đơn giá xây dựng công trình tỉnh Sóc Trăng – Phần khảo sát 2017 – QĐ 2513/QĐ – UBND

Công bố đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bến Tre – Năm 2017

Ngày 29/09/2017, UBND tỉnh Bến Tre ban hành Quyết định về việc công bố Bộ Đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bến Tre

I. Công bố bộ đơn giá

 

       

Công bố đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Định – Phần xây dựng bổ sung 2017 – QĐ 4942/UBND-KT

Công bố đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Định – Phần lắp đặt bổ sung 2017 – QĐ 4943/UBND-KT

Công bố đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Định – Phần khảo sát 2017 – QĐ 4941/UBND-KT

Công bố Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Quảng Bình – Phần khảo sát – 3164/QĐ-UBND

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ

 

Đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng tỉnh Quảng Bình (sau đây gọi tắt là Đơn giá khảo sát xây dựng tỉnh Quảng Bình) được lập trên cơ sở Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng do Bộ Xây dựng công bố tại Quyết định số 1354/QĐ-BXD ngày 28/12/2016 và Thông tư số 01/2017/TT-BXD ngày 06/02/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.

  1. Nội dung Bộ đơn giá khảo sát xây dựng:

Đơn giá khảo sát xây dựng là đơn giá xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng (1m khoan, 1ha đo vẽ bản đồ địa hình, 1 mẫu thí nghiệm…) từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định.

  1. a) Chi phí vật liệu:

Chi phí vật liệu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ cần thiết trực tiếp để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng. Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo mặt bằng giá Quý II năm 2017 theo Công bố giá vật liệu xây dựng của Liên Sở Xây dựng – Tài chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và là giá trước thuế (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Đối với những loại vật tư, vật liệu chưa có trong Công bố giá vật liệu thì tham khảo mức giá tại thị trường.

  1. b) Chi phí nhân công:

Chi phí nhân công trong đơn giá khảo sát được tính với mức lương cơ sở đầu vào để xác định đơn giá nhân công đối với khu vực III (khu vực thành phố Đồng Hới) là 2.080.000 đ/tháng, khu vực IV (khu vực các huyện thị trong địa bàn tỉnh Quảng Bình) là 1.970.000 đ/tháng (theo Văn bản số 777/UBND-XDCB ngày 23/5/2016 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc công bố mức lương cơ sở đầu vào để xác định đơn giá nhân công theo Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng). Cấp bậc, hệ số lương theo quy định tại Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

  1. c) Chi phí máy thi công:

Là chi phí sử dụng các loại máy và thiết bị trực tiếp thực hiện, kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát. Chi phí máy thi công trong đơn giá đã bao gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu năng lượng, chi phí tiền lương thợ điều khiển và phục vụ máy và chi phí khác của máy. Chi phí máy thi công trong đơn giá đ­ược xác định trên cơ sở Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Quảng Bình công bố kèm theo Quyết định số 2112/QĐ-UBND ngày 15/6/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình.